Phía trước là chân trời

_ Từ ng/ngữ…

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

A. Mục tiêu:

– Thấy được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân.

– Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung.

– Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc.

B/ Nội dung giảng dạy

I/ Ngôn ngữ- tài sản chung của xã hội:

1/ Thế nào là ngôn ngữ

Ngôn ngữ là hệ thống kí hiệu giao tiếp bằng âm thanh bao gồm hệ thống những âm, những từ và những quy tắc kết hợp các từ mà những người trong cùng một cộng đồng sử dụng làm phương tiện để giao tiếp với nhau. Thí dụ: tiếng Nga, tiếng Việt là hai ngôn ngữ khác nhau.

2/ Vì sao ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội

_ Ngôn ngữ  là phương tiện giao tiếp chung quan trọng nhất, tiện lợi nhất, rẻ tiền nhất của cộng đồng

Ví dụ :

_ Ngôn ngữ là sản phẩm của tập thể,tồn tại dưới dạng tiềm năng trong óc từng người bản ngữ giống như một pho từ điển để khi cần người ta chỉ việc lật ra và sử dụng

Ví dụ :

_ Ngôn ngữ mang tính khái quát và bền vững

Ví dụ

–> Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội. Mỗi cá nhân đều phải biết tích lũy và sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội.

3/ Tính chất chung  của ngôn ngữ được biểu hiện trên các phương diện nào ?

a/ Yếu tố chung:

– Các âm và các thanh (phụ âm, nguyên âm, thanh điệu…)

– Các tiếng (âm tiết)

– Các từ (tiếng / âm tiết) có nghĩa.

– Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)

b/ Quy tắc và phương thức chung

_ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu.

+ Kiêu câu nhân – quả à vì (C-V )(cho) nên (C- V )

+ Kiểu câu điều kiện – kết quả à Nếu (C- V ) thì ( C – V )

_ Phương thức chuyển nghĩa từ : Chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa phái sinh

+ Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

+ Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ

–> Các qui tắc và phương thức trên có tính chất phổ biến và bắt buộc đối với mọi cá nhân khi tạo ra nó để thực hiện việc giao tiếp với các cá nhân khác trong cộng đồng xã hội.

II. Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân:

1/ Thế nào là lời nói cá nhân

Lời nói cá nhân là sản phẩm của một người nào đó vận dụng các yếu tố chung,quy tắc, phương thức chung của ngôn ngữ trong vào những hoàn cảnh giao tiếp

2/ Vì sao lời nói mang tính cá nhân

_ Lời nói là sản phẩm của cá nhân nên tạo ra nó và hiểu được nó tùy thuộc vào trình độ, lứa tuổi, và thời đại…

Ví dụ

_ Lời nói mang tính cụ thể và tạm thời, sau khi làm xong nhiệm vụ giao tiếp thì chúng không còn nữa

Ví dụ

–> Khi giao tiếp (nói hoặc viết ), cá nhận sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói

–> Lời nói của mỗi cá nhân tạo ra trong quá trình giao tiếp (nói hoặc viết) vừa mang dấu ấn cá nhân vừa có thể đóng góp vào các yếu tố chung các qui tác chung của ngôn ngữ

3/ Tính cá nhân của lời nói được biểu hiện như thế nào ?

*/ Giọng nói cá nhân

*/ Vốn từ ngữ cá nhân

*/ Sự chuyển đổi khi sử dụng từ ngữ chung

*/ Việc tạo ra các từ mới

*/ Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo qui tắc chung, phương thức chung

–>Phong cách ngôn ngữ cá nhân của nhà văn gọi chung là phong cách tác giả: ngôn ngữ trong tác phẩm là vốn từ ngữ chung của dân tộc nhưng mang dấu ấn cá nhân, không lẫn với người khác.

Ví dụ

@/ LUYỆN TẬP

Bài tâp 1:

Từ  thôi được tác giả sử dụng với nghĩa như thế nào ? ( Bác Dương thôi đã THÔI rồi – nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta )

– Hai câu thơ đều sử dụng các từ ngữ quen thuộc. Nhưng nó cũng mang đậm dấu ấn phong cách cá nhân.

– Từ thôi được dùng với nghĩa: sự mất mát, sự đau đớn.

– Hư từ thôi diễn đạt nỗi đau, đồng thời cũng là cách nói giảm để làm nhẹ đi nỗi mất mát quá lớn không gì bù đắp nổi

Bài tập 2:

Nhận xét cách sắp đặt từ ngữ trong hai câu thơ sau . Cách sắp đặt đó tạo ra hiệu quả giao tiếp như thế nào ?

Xiên ngang mặt đất …mấy hòn.

– Câu thơ của Hồ Xuân Hương sắp xếp theo lối đối lập và đảo ngữ: Xiên ngang/ đâm toạc; mặt đất/ chân mây; rêu từng đám/ đá mấy hòn ? câu thơ mang mang nỗi niềm u uất của con người.

– Các động từ mạnh: xiên, đâm kết hợp với các bổ ngữ ngang, toạc biểu đạt sự bướng bỉnh, ngang ngạnh

– Câu thơ tạo nên cá tính, sáng tạo riêng: miêu tả thiên nhiên dâng trào, cựa quậy đầy sức sống ngay cả trong những tình huống bi thảm nhất.

137258-chuon_chuon1_7419

Tiết 2 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

KIỂM TRA BÀI CŨ

……

III/  Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

1/ Ngữ liệu:

a. Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim.

b. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.

2/ Thảo luận

Giải thích mặt trời theo nghĩa gốc ?

Măt trời – nghĩa gốc : là thiên thể nóng sáng, ở xa trái đất, là nguồn

chiếu sáng và sưởi ấm chủ yếu cho Trái đất.

Nghĩa của từ mặt trời trong 2 ví dụ trên có gì

giống và khác so với nghĩa từ điển ?

_ Giống: nguồn chiếu sáng

_ Khác:

+Mặt trời 1:

* ánh sáng của lí tưởng cách mạng, niềm vui khi bắt gặp lí tưởng cách mạng.

*Mặt trời 2:

Mặt trời của mẹ: nguồn vui, nguồn sáng đời mẹ, chỉ con trai .

Theo em đâu là ngôn ngữ chung, đâu là lời nói cá nhân ?

–> Mặt trời- từ điển: ngôn ngữ chung.

–> Mặt trời a +b: lời nói cá nhân.

3/ kết luận

_ Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra những lời nói cụ thể của mình, đồng thời lĩnh hội được lời nói cá nhân của người khác.

_ Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thực hoá những yếu tố chung, những quy tắc và phương thức chung của ngôn ngữ.

@/ Luyện tập

1/ Bài tập 1

Từ nách là một từ phổ biến, quen thuộc với mọi người nói tiếng Việt với nghĩa “mặt dưới chỗ cánh tay nối với ngực” (Từ điển tiếng Việt – Hoàng Phê). Nhưng trong câu thơ dưới đây, Nguyễn Du (trong Truyện Kiều) đã có sự sáng tạo riêng khi dùng từ nách như thế nào?

Nách tường bông liễu bay sang láng giềng

– Nghĩa của từ nách trong câu thơ của Nguyễn Du: chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức tường

à Nghĩa chuyển dựa trên cơ sở giống nhau về vị trí trên cơ thể người và trên sự vật

2/ Bài tập 2

Trong những câu thơ sau, từ xuân được dùng theo sự sáng tạo riêng của mỗi nhà thơ như thế nào ? Hãy phân tích nghĩa của từ xuân trong lời thơ của mỗi người

+ Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại

( Hồ Xuân Hương, Tự tình bài II)

Nghĩa của từ xuân trong câu thơ của Hồ Xuân Hương : chỉ mùa xuân, sức sống và nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ.

+ Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

– Trong câu thơ của Nguyễn Du: xuân có nghĩa là: vẻ đẹp của người con gái trẻ tuổi.

Nguyễn Khuyến

+ Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân

( Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê)

xuân có nghĩa là: chỉ men say nồng của rượu ngon, sức sống dạt dào và tình bạn thắm thiết.

+ Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân

( Hồ Chí Minh)

từ xuân thứ nhất chỉ mùa xuân; từ xuân thứ hai chỉ sức sống mới, sự thịnh vượng ,giàu có.

3/ Bài tập 3

Cũng là từ mặt trời trong ngôn ngữ chung nhưng mỗi tác giả trong những câu thơ sau đã có sáng tạo như thế nào khi sử dụng

1. “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim”

( Tố Hữu, Từ ấy)

mặt trời chỉ lí tưởng cách mạng.

2. Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa”

(Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá)

Mặt trời trong thơ Huy Cận có nghĩa gốc

(mặt trời của tự nhiên), được nhà thơ nhân hóa.

3. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng”

( Nguyễn Khoa Điềm,

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

mặt trời thứ nhất dùng với nghĩa gốc,

mặt trời thứ hai chỉ đứa con:

là niềm hạnh phúc,

niềm tin, hi vọng của mẹ.

1. “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim”

( Tố Hữu, Từ ấy)

2. Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa”

(Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá)

3. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng”

( Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)

Mặt trời 2: ngôn ngữ chung.

Mặt trời 1+ 3 : lời nói cá nhân.

4/ Bài tập 4

Theo anh chị những câu sau, từ nào là từ mới được tạo ra trong thời gian gần đây ? Chúng được tạo ra dựa trên những tiếng nào có sẵn và theo phương thức cấu từ như thế nào ?

a. Nhưng ngẫm nghĩ một chút, họ sẽ thấy những vật mọn mằn nhất chứa cả một sự thông tin sâu sắc (Báo Quân đội nhân dân)

Từ mọn mằn :

– Được cá nhân tạo ra khi dựa vào: Tiếng mọn với nghĩa nhỏ đến mức không đáng kể.

– Quy tắc cấu tạo:

+ Tạo từ láy hai tiếng, lặp lại phụ âm đầu (âm m).

+ Tiếng gốc đặt trước, tiếng láy đặt sau.

+ Đổi vần thành ăn đối với tiếng láy

–> Từ mọn mằn có nghĩa là nhỏ nhặt, tầm thường ,không đáng kể.

b. Gái miệt vườn giỏi giắn, làm trăm công nghìn việc không biết mệt.

( Minh Tuyền)

giỏi giắn được tạo ra trên cơ sở tiếng giỏi

– Quy tắc cấu tạo:

+ Tạo từ láy hai tiếng, lặp lại phụ âm đầu (âm gi).

+ Tiếng gốc đặt trước, tiếng láy đặt sau.

+ Đổi vần thành ăn đối với tiếng láy

àGiỏi giắn nghĩa là rất giỏi ( có sắc thái thiện cảm, được mến mộ)

c. Tôi được xem băng ghi hình mọi chi tiết của cuộc mổ … bằng ca – m ê – ra chuyên dụng của chính máy nội soi

( Quang Đẩu)

Từ nội soi :

– Được tạo ra từ hai tiếng có sẵn ( nội, soi)

– Theo nguyên tắc động từ chính đi sau, phụ từ bổ sung ý nghĩa được đặt trước.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: