Phía trước là chân trời

_ Luật thơ

I/ Khái quát về luật thơ:

1/ Luật thơ là gì

a/  Ngữ liệu:

* Sen là một loài hoa có lá to bản màu xanh, bông màu trắng hoặc hồng; nhị vàng, có hương thơm ngát. Dù mọc lên từ bùn nước nhưng hoa sen vẫn đẹp và sạch

* Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng

Nhị vàng , bông trắng, lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. ( Ca dao)

b/ Thảo luận

– Cùng nói về cây sen, nhưng:

+ Ngữ liệu 1: Văn xuôi

+ Ngữ liệu 2: Thơ

( Thơ có tổ chức đặc biệt: ngắt dòng,có nhịp, hiệp vần, phối thanh tạo nên tính nhạc)

c/ kết luận :

– Luật thơ bao gồm những quy định, những quy tắc về số câu, số tiếng (chữ), cách hiệp vần, hài thanh, ngắt nhịp… trong các thể thơ được khái quát theo những kiểu mẫu nhất định, đảm bảo cho thơ có tính nhạc

2/ Phân loại :

_ Các thể thơ dân tộc : Lục bát, song thất lục bát, hát nói

VÍ DỤ

Mình về mình có nhớ ta.

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn

_ Các thể thơ Đường luật : ngũ ngôn, thất ngôn (tứ tuyệt và bát cú)

Bước tới Đèo Ngang,bóng xế tà

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà

Nhớ nước đau lòng , con quốc quốc,

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

Một mảnh tình riêng, ta với ta.

_ Các thể thơ hiện đại : 5 tiếng, 7 tiếng, 8 tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ văn xuôi

3/ Các yếu tố cấu thành của luật thơ

a/ Số tiếng và đặc điểm của nó là nhân tố quan trọng cấu thành luật thơ

_ Căn cứ vào số tiếng của dòng thơ để gọi tên thể thơ :…

_ Căn cứ vào phần vần (được lặp lại) của tiếng để liên kết dòng trước và dòng sau – gọi là cách hiệp vần. Và vị trí hiệp vần là yếu tố quan trọng để xác định luật thơ

_ Căn cứ vào thanh điệu B, T của tiếng được phối hợp luân phiên hài hòa ở những vị trí nhất định, không đổi tạo nên nhịp điệu  thơ và tính nhạc trong thơ

Trong đầm /gì đẹp /bằng sen

B T B

Lá xanh /,bông trắng /,lại chen nhị vàng

B T B B

Nhị vàng,/ bông trắng,/ lá xanh

B T B

Gần bùn /mà chẳng/ hôi tanh/ mùi bùn

B T B B

b/ Số dòng thơ trong bài và quan hệ của các dòng thơ về kết cấu về ý nghĩa góp phần cấu thành luật thơ

II/ Một số thể thơ truyền thống

Tên

Ví dụ

Số tiếng

Vần

Nhịp

Hài thanh

Lục bát Trăm năm trong cõi người ta

Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau

Trên 6 dưới 8 Tiếng 6của 2 dòng

Tiếng 8 – bát với tiếng 6 – lục

Chẵn , các tiếng 2,4,6 B-T-B ở tiếng 2,4,6
Song thất lục bát Ngòi đầu câu nước trong như lọc

Đường bên câu cỏ mọc còn non

Đưa chàng lòng dặc dặc buồn

Bộ khôn = ngựa,thủy khôn = thuyền

Cặp thất 7 luân phiên lục -6, bát-8 Cặp thất tiếng 7 hiệp tiếng 5

Tiếng 6 câu lục hiệp tiếng 6 câu bát. Giữa 2 cặp có vần liền

3/4 ở 2 câu thất

2/2/2 ở cặp lục

Cặp  thất  lấy tiếng 3  làm chuẩn

Căp bát đối xúng B T B

Ngũ ngôn (ngũ ngôn bát cứ, ngũ ngôn tứ tuyệt) Vằng vặc bóng thuyền quyên

Mây quang gió bốn bên

Nề cho trời đất trắng

Quét sạch núi sông đen

khuyết nhưng tròn mãi

Tuy già vẫn trẻ lên

Mảnh gương chung thế giới

Soi :mặt hay, hèn

ngũ ngôn tứ tuyệt(5 tiếng 4 dòng) và ngũ ngôn bát cú(5 tiếng 8 dòng) -Vần:1 vần(độc vận), vần cách ở tiếng 5 của dòng 1, 2, 4,6,8 (bên, đen, lên, hèn) -Nhịp lẻ: 2/3.

Luân phiên B-T hoặc niêm B-B, T-T ở tiếng thứ 2 và thứ 4.

Thất ngôn tứ tuyệt Ông đứng làm chi đó hỡi ông?

Trơ trơ như đá, vững như đồng

Đêm ngày gìn giữ cho ai đó?

Non nước đầy vơi có biết không?

7 tiếng 4 dòng Vần chân, độc vận, gieo vần cách ở dòng 2 và 4 (đồng – không ) 4/3 Hài thanh ở tiếng thứ 2,4,6theo niêm luật sau

Dòng 1  T – B – T   Dòng 1 và 2 đối

Dòng 2  B – T –  B

Dòng 3  B – T –  B     Dòng 3 và 4 đối

Dòng 4  T – B _ T

Thất ngôn bát cú Bước tới Đèo Ngang,bóng xế tà,

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

Nhớ nước đau lòng , con quốc quốc

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước

Một mảnh tình riêng, ta với ta.

7 tiếng 8 dòng chia 4 phần : đề, thực, luận, kết Vần chân, độc vận ở dòng 1,2,4,6,8 4/3 Hài thanh ở tiếng thứ 2,4,6theo niêm luật sau

Dòng 1  T – B – T – (vần)

Dòng 2  B – T –  B –(vần)

Dòng 3  B – T –  B                 Dòng 3 và 4 đối

Dòng 4  T – B _ T – (vần)

Dòng 5  T – B – T                 Dòng 5 và 6 đối

Dòng 6  B – T –  B – (vần)

Dòng 7  B – T –  B

Dòng 8  T – B _ T – (vần)

III/ Các thể thơ hiện đại

_ Xuất hiện từ phong trào thơ mới (1932 – 1945

_ Các thể thơ hiện đại đa dạng phong phú : 5 tiêng, 7 tiếng, 8 tiếng, thơ tự do, v/ xuôi

_ Chúng vừa có sự tiếp nối luật thơ truyền thống vừa có sự cách tân                                  IV/ Ghi nhớ : SGK

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: